Nghiên cứu đối tượng turbidite Miocen giữa/muộn – Pliocen khu vực Lô 04-1 bể Nam Côn Sơn qua phân tích thuộc tính địa chấn đặc biệt
Tóm tắt
Sau khi các bẫy cấu trúc được khoanh định bởi tài liệu địa chấn 2D/3D thì các bẫy địa tầng chứa dầu khí trở thành đối tượng nghiên cứu mới ở bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long. Để xác định đối tượng này ngoài các nghiên cứu, phân tích, tổng hợp tài liệu địa chất - địa vật lý về khu vực nghiên cứu (như hoạt động kiến tạo, cổ địa lý, cổ môi trường, địa tầng, thạch học, cổ sinh...) thì việc phân tích thuộc tính địa chấn đặc biệt trên cơ sở lý thuyết mạng neural nhân tạo (Artifi cial neural network - ANN) đã góp phần chính xác hóa và đưa ra các tiêu chí xác định sự tồn tại (hay không) các bẫy địa tầng chứa dầu khí, rất thiết thực cho công tác tìm kiếm thăm dò cũng như đánh giá trữ lượng và tiềm năng các vỉa chứa dầu khí.
Nhìn chung, các vỉa chứa địa tầng chứa dầu khí rất phức tạp và có sự bất đồng nhất cao. Do đó, việc lựa chọn các thuộc tính địa chấn phù hợp để xác định sự có mặt và phân bố của chúng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đối với các vỉa chứa mỏng, lắng đọng trong môi trường trầm tích bị ảnh hưởng nhiều bởi các hoạt động kiến tạo khu vực. Bài viết giới thiệu một số kết quả nghiên cứu bẫy địa tầng là các tập cát turbidite lắng đọng trong môi trường biển sâu có tuổi Miocen giữa/muộn - Pliocen ở khu vực Lô 04-1, bể trầm tích Nam Côn Sơn trên cơ sở phương pháp phân tích thuộc tính địa chấn đặc biệt theo lý thuyết mạng neural nhân tạo.
Các tài liệu tham khảo
Báo cáo “Phân tích tổng hợp tài liệu địa chất - địa vật lý sau khi khoan giếng 04-1-ST-2X Lô 04-1 để đánh giá tiềm năng dầu khí và đề xuất phương hướng thăm dò tiếp theo”. Vietsovpetro. 3/2013.
Block 04-1: Song Tien-1X and -2X geological wells. Vietsovpetro. 2012.
Final Report. Provision of joint study survices for Nam Con Son basin. TNK-EPC/VPI. 2012.
M.T.Taner, R.E.Sheriff. Application of amplitude, frequency, and other attributes to stratigraphic and hydrocarbon determination: Section 2. Application of Seismic Reflection Configuration to Stratigraphic Interpretation. AAPG Memoir 26 - Seismic Stratigraphy - Applications to Hydrocarbon Exploration. 1977: p. 301 - 327.
Greg Partyka, James Gridley, John Lopez. Interpretational applications of spectral decomposition in reservoir characterization. The Leading Edge. 1999; 18(3): p. 353 - 360.
Emiliano Mutti. Turbidites. Adapted from special lecture at AAPG International Conference and Exhibition, Italy. October 23 - 26, 2011: p. 353 - 360.
Roger M.Slatt. Outcrop/Behind outcrop characterization of deepwater (turbidite) petroleum reservoir analogs: Why and how. AAPG Distinguished lecture funded by the AAPG foundation through the J.Ben Carsey Memorial Endowment. 2001 - 2002.
Pablo N.Eisner, Mo Etemadi, Laszlo Benkovic, Luis Anzulovich, Dewi Jones. The relationship between deepwater deposition and an active accretionary wedge, ultra deepwater trinidad. Adapted from oral presentation at Society of Exploration Geophysicists Annual Meeting, US. November 9 - 14, 2008.
Christopher Liner, Chun-Feng Li, Adam Gersztenkorn, John Smythe. SPICE: A new general seismic attribute. Society of Exploration Geophysicists (SEG) Technical Program Expanded Abstracts 2004: p. 433 - 436.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.