Đánh giá kết quả triển khai thử nghiệm công nghiệp hệ hóa phẩm tạo gel ngăn cách nước tại các giếng khai thác mỏ Tây Khosedayu và khả năng ứng dụng tại Việt Nam

  • Nguyễn Trí Dũng Rusvietpetro
  • Phạm Khắc Đạt Rusvietpetro
  • D.M. Ponomarenko Rusvietpetro
  • Nguyễn Tiến Thịnh Rusvietpetro
  • M.G. Kubrack Rusvietpetro
  • Nguyễn Anh Tú Rusvietpetro
  • A.V. Fomkin VNIIneft
  • I.V. Tkachev VNIIneft
  • A.N. Stepanov VNIIneft
  • Phan Vũ Anh Viện Dầu khí Việt Nam (VPI)
  • Nguyễn Minh Quý Viện Dầu khí Việt Nam (VPI)
  • Phạm Trường Giang Viện Dầu khí Việt Nam (VPI)
  • Trần Xuân Quý Viện Dầu khí Việt Nam (VPI)
  • Lê Thị Thu Hường Viện Dầu khí Việt Nam (VPI)
  • Hoàng Long Viện Dầu khí Việt Nam (VPI)
  • Lê Thế Hùng Viện Dầu khí Việt Nam (VPI)
  • Hoàng Linh Viện Dầu khí Việt Nam (VPI)
  • Lưu Đình Tùng Viện Dầu khí Việt Nam (VPI)
  • Đoàn Văn Thuần Viện Dầu khí Việt Nam (VPI)
  • Hồ Nam Chung Liên doanh Vietsovpetro
  • Nguyễn Quốc Dũng Liên doanh Vietsovpetro
  • Nguyễn Thế Dũng Liên doanh Vietsovpetro
  • Nguyễn Hoàng Liên doanh Vietsovpetro
Keywords: Ngăn cách nước, hệ hóa phẩm tạo gel, vỉa carbonate nứt nẻ, mỏ Tây Khosedayu

Tóm tắt

Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu và thử nghiệm công nghiệp hệ hóa phẩm tạo gel nội vỉa cho ngăn cách nước tại mỏ Tây Khosedayu. Nghiên cứu được thực hiện bởi VNIIneft và triển khai thử nghiệm bởi Công ty Liên doanh Rusvietpetro. Trong giai đoạn nghiên cứu, VNIIneft đã lựa chọn và tối ưu hệ hóa phẩm với thời gian gel hóa lên đến 70 - 80 giờ ở nhiệt độ vỉa, đặc biệt phù hợp cho việc bít nhét chọn lọc các kênh thấm cao đóng vai trò kênh dẫn nước chính trong môi trường carbonate nứt nẻ. Dựa trên kết quả nghiên cứu này, trong giai đoạn 2019 - 2023, Rusvietpetro đã tiến hành 30 thử nghiệm công nghiệp tại vỉa D3fm-III với tỷ lệ thành công 96,7%. Mỗi giếng được bơm trung bình 500 m3 hóa phẩm vào khu vực dưới khoảng mở vỉa. Kết quả cho thấy độ ngập nước trung bình giảm từ 86% xuống 70%, sản lượng dầu tăng trung bình 20,3 tấn/ngày/giếng ngay sau xử lý và duy trì ổn định 17 tấn/ngày/giếng, với tổng sản lượng dầu gia tăng 179.719 nghìn tấn. Thành công của công nghệ được quyết định bởi 3 yếu tố chính: (i) phát triển và lựa chọn được hệ hóa phẩm tạo gel có đặc tính phù hợp với điều kiện vỉa, (ii) xác định chính xác đối tượng/giếng áp dụng dựa trên các tiêu chí địa chất và khai thác, cùng với (iii) tối ưu hóa quy trình bơm ép và xử lý giếng.

Các tài liệu tham khảo

Phan Vũ Anh, Trần Xuân Quý, Hoàng Long, Ngô Hồng Anh, Cù Thị Việt Nga, Nguyễn Thị Thu Hường, Trần Đăng Tú, Lê Đình Lăng, Nguyễn Hùng Anh, và Mai Thế Quyền, "Nghiên cứu ứng dụng hệ hóa phẩm hạn chế thâm nhập nước vào giếng khai thác cho các khu vực có nhiều vỉa mỏng xen kẹp", Tạp chí Dầu khí, Số 1, trang 41 - 48, 2020.

H. Yonebayashi, M. Abe, V. Sergeev, J. Furuno, S. Murakami, T. Sonoda, T. Hiraiwa, M. Suzuki, R. Arief, K. Zahaf, and M. Al Ameri, "Selective and reversible water shut-off technology based on emulsion system with nanoparticles for low to high permeabilities carbonate reservoirs at HTHS condition", ADIPEC, Abu Dhabi, UAE, 2 - 5 October 2023. DOI: 10.2118/216252-MS.

VNIIneft, "Selection of chemical compositions and technologies for selective isolation and bottom water isolation (creation of water screens) at Central Khoreyver Uplift fields", Research report, A.P. Krylov All-Russian Oil and Gas Research Institute, Moscow, Russia, 2023.

Robert D. Sydansk and Perry A. Argabright, Conformance improvement in a subterranean hydrocarbon- bearing formation using a polymergel, US4683949A, 1987.

JV Rusvietpetro LLC, "Experience of large-volume repair and insulation works to reduce water inflow in production wells at JV Rusvietpetro LLC", Technical meeting on chemical water shutoff technologies, Moscow, Russia, August 2023.

L.K. Altunina, A.A. Bokserman, V.A. Kuvshinov, and V. V. Polkovnikov, "Inorganic gels for enhanced oil recovery at high temperature", Geological Society, London, Special Publication, Volume 84, pp. 219 - 223, 1995. DOI: 10.1144/GSL.SP.1995.084.01.22.

Đã đăng
2025-02-25
How to Cite
Nguyễn Trí Dũng, Phạm Khắc Đạt, D.M. Ponomarenko, Nguyễn Tiến Thịnh, M.G. Kubrack, Nguyễn Anh Tú, A.V. Fomkin, I.V. Tkachev, A.N. Stepanov, Phan Vũ Anh, Nguyễn Minh Quý, Phạm Trường Giang, Trần Xuân Quý, Lê Thị Thu Hường, Hoàng Long, Lê Thế Hùng, Hoàng Linh, Lưu Đình Tùng, Đoàn Văn Thuần, Hồ Nam Chung, Nguyễn Quốc Dũng, Nguyễn Thế Dũng, & Nguyễn Hoàng. (2025). Đánh giá kết quả triển khai thử nghiệm công nghiệp hệ hóa phẩm tạo gel ngăn cách nước tại các giếng khai thác mỏ Tây Khosedayu và khả năng ứng dụng tại Việt Nam . Tạp Chí Dầu Khí, 1, 12-21. https://doi.org/10.47800/PVSI.2025.01-02