Đặc điểm địa hóa của than và sét than trong trầm tích Oligocene khu vực Lô 06, 07, 12 bể Nam Côn Sơn
Tóm tắt
Trầm tích chứa than và sét than Oligocene khu vực Lô 06, 07, 12 bể Nam Côn Sơn là tầng sinh dầu khí chính. Tổng hàm lượng carbon hữu cơ trung bình dao động từ 4,9 - 69,11% khối lượng. Tiềm năng sinh còn lại (S2) dao động từ 6,39 - 183,6mg/g. Chỉ số hydrogen của các mẫu than và sét than chủ yếu > 200mg/g. Than và sét than chứa chủ yếu là kerogen loại III (vitrinite maceral) và hỗn hợp của loại III - II (vitrinite và liptinite maceral có nguồn gốc từ nhựa, sáp, bào tử của thực vật. Vật chất hữu cơ khu vực trũng trung tâm bể Nam Côn Sơn (Lô 06) đã vào giai đoạn tạo khí khô, trong khi tại Lô 07, 12 mới bước vào giai đoạn đầu của quá trình tạo dầu. Mẫu dầu ở giếng khoan 07-CRD-1X có nhiều biểu hiện giống với đá mẹ than và sét than Oligocene trong giếng.
Các tài liệu tham khảo
A.C.Cook, N.R.Sherwood. Classification of oil shales, coals and other organic-rich rocks. Organic Geochemistry. 1991; 17(2): p. 211 - 222.
Lê Văn Cự, Hoàng Ngọc Đang, Trần Văn Trị. Cơ chế hình thành và các kiểu bể trầm tích Kainozoi Việt Nam. Địa chất và Tài nguyên Dầu khí Việt Nam.
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội. 2007: tr. 30.
Zhiwen Han, M.A.Kruge. Chemistry of maceral and groundmass density fractions of torbanite and cannel coal. Organic Geochemistry. 1999; 30(11): p. 1381 - 1401.
Zhiwen Han, Michael A.Kruge, John C.Crelling, David F.Bensley. Classification of torbanite and cannel coal: I. Insights from petrographic analysis of density fractions. International Journal of Coal Geology. 1999. 38(3 - 4): p. 181 - 202.
Lê Chi Mai và nnk. Tiềm năng dầu khí bể Nam Côn Sơn. Dự án “Đánh giá tiềm năng dầu khí trên vùng biển và thềm lục địa Việt Nam”. Viện Dầu khí Việt Nam. 2014.
Lê Hoài Nga. Thành phần vật chất hữu cơ và khả năng sinh hydrocarbon của than và sét than Oligocene và Miocene dưới khu vực phía Đông bể Nam Côn Sơn. Viện Dầu khí Việt Nam. 2014.
Kenneth E.Peters, Cliff ord C.Walters, J.Michael Moldowan. The biomarker guide: Volume 1. Biomarkers and isotopes in the environment and human history. Cambridge University Press. 2004.
J.T.Senftle, K.L.Yordy, L.S.Barron, J.C.Crelling. Whole rock and isolated kerogen characterization studies: observations of sample type preparations upon petrographic and chemical characterization of New Albany Shale. Organic Geochemistry. 1991; 17(2): p. 275.
E.Stach. Stach’s textbook of coal petrology. Gebruder Borntraeger Printer. 1982.
G.H.Taylor, M.Teichmuller, A.Davis, C.F.K.Diessel, R.Littke, P.Robert. Organic petrology - A new handbook incorporating some revised parts of Stach’s textbook of coal petrology. Gebruder Borntraeger Printer. 1998.
S.P.Todd, M.E.Dunn, A.J.G.Barwise. Characterizing petroleum charge systems in the tertiary of SE Asia. Petroleum Geology of Southeast Asia, Geological Society Special Publication. 1997. 126(1): p. 25 - 47.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.