Đặc điểm đá chứa cát kết tại giếng khoan ở bồn trầm tích phía Bắc nước Đức
Tóm tắt
Trong thực tế, lượng dầu khí khai thác phần lớn được chứa trong tầng đá cát kết. Độ rỗng, độ thấm, hình dạng hạt và sự liên thông giữa các lỗ rỗng là những tính chất quan trọng đối với đá chứa cát kết vì có liên quan đến khối lượng hydrocarbon tích tụ và sự hút bám của chúng trong các không gian rỗng. Vì vậy, việc xác định đặc tính thạch học và hình thái lỗ rỗng của đá cát kết của một giếng khoan ở bồn trầm tích, phía Bắc nước Đức là một đóng góp quan trọng trong việc ước tính lượng hydrocarbon còn lại trong lỗ rỗng của đá.
Đá cát kết có kích thước hạt mịn đến trung, độ chọn lọc từ trung bình đến tốt, hạt vụn tròn đến rất tròn cạnh. Thành phần mảnh vụn chủ yếu là thạch anh, có màu trắng đục, nâu đỏ, feldspar kali và plagioclase bị phong hóa, hòa tan và những mảnh đá. Xi măng carbonate lấp đầy. Không gian lỗ rỗng được thành tạo từ sự sắp xếp của các mảnh vụn, chiếm từ 5 - 15%. Không gian lỗ rỗng thay đổi đáng kế: từ lỗ rỗng mở, có bề mặt phẳng đến lỗ rỗng có bề mặt gồ ghề và bị lấp đầy trong suốt quá trình biến đổi sau trầm tích do sự kết tinh của các khoáng vật thứ sinh và sự lấp đầy của xi măng carbonate. Kết quả của nghiên cứu này có thể giúp ước tính lượng hydrocarbon còn lại trong các lỗ rỗng của đá, góp phần quan trọng trong việc khai thác cũng như nâng cao hệ số thu hồi dầu.
Các tài liệu tham khảo
2. D.Sen, S.Mazumder, and S.Tarafdar. Pore morphology and pore surface roughening in rocks: a small-angle neutron scattering investigation. Journal of Materials Science. 2002; 37: p. 941 - 947.
3. T.Drobek, J.Strobel, S.Park, K.P.Lieu, W.Altermamn, H.Lemmel, PLindner, R. W.Stark. Small angle neutron scattering analysis of porous reservoir rocks. Proceedings of the Society of Core Analysts. 2011.
4. B.Menéndez, C.David, A.M.Nistal. Confocal scanning laser microscope applied to the study of pore and crack networks in rocks. Computer and Geosciences. 2001; 27: p.1101 - 1109.
5. B.G.Chae, Y.Ichikawa, G.C.Jeong, Y.S.Seo, B.C.Kim. Roughness measurement of rock discontinuities using a confocal laser scanning microscope and the Fourier spectral analysis. Engineering Geology. 2004; 72: p. 181 - 199.
6. N.Petford, G.Davidson and J.A.Miller. Pore structure determination using confocal scanning laser microscopy. Phys. Chem. Earth (A). 1999; 24 (7): p. 563 - 567.
7. J.1.Fredrich, K.H.Greaves, J.W.Martin. Pore geometry and transport properties of Fontainebleau sandstone. Int. J. Rock Mech. Min. Sci and Geomech. Abstr. 1993; 30 (7): p. 691 - 697.
8. W.Altermann, T.Drobek, M.Frei W.M.Heckl, M.Kantioler, K.RLieu, R.W.Stark and J.Strobel. Surface and wetting properties of diagenetic minerals and sedimentary grains in reservoir rocks. Geotechnologien Science Report. 2010; 16: р. 65 - 75.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.