Nghiên cứu pha chế chất phân tán dầu từ các hóa chất hoạt động bề mặt tổng hợp phù hợp với đặc trưng của dầu thô Việt Nam
Tóm tắt
Dầu thô Việt Nam có hàm lượng paraffin rắn và nhiệt độ đông đặc khá cao nên một số chất phân tán thương mại đang sử dụng tại Việt Nam chưa thật sự hiệu quả trong xử lý dầu tràn. Bài báo giới thiệu nghiên cứu pha chế chất phân tán dầu từ các chất hoạt động bề mặt phổ biến cho hiệu quả phân tán cao hơn các chất phân tán thương mại hiện có (tối thiểu đạt 40%) đối với dầu thô của Việt Nam (đại diện là dầu thô khai thác từ mỏ Bạch Hổ, Đại Hùng, Trường Sơn - Sông Đốc), đồng thời thân thiện với môi trường. Nhóm tác giả cũng đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế của chất phân tán pha chế được để bước đầu có cơ sở sản xuất với số lượng lớn phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nói chung và các nhà thầu hoạt động dầu khí nói riêng.
Các tài liệu tham khảo
European Maritime Safety Agency (EMSA). Manual on the applicability of oil spill dispersants (2nd edition). 2009.
Environmental Protection Agency - Ghana. Oil spill dispersants guidelines. 2008.
George Sorial, Subhashini Chandrasekar, James W.Weaver. Dispersant eff ectiveness data for a suite of environmental conditions - Eff ects of temperature, volatilization, and energy. EPA/600/R-04/119. 2004.
Janne Lise Myrhaug Resby, Per Johan Brandvik, Per S.Daling, Julien Guyomarch (Cedre) and Ingvar Eide (Statoil). Effects of time on the effectiveness of dispersants. SINTEF Materials and Chemistry. 2007.
Leigh Stevens. Guidelines for the use of oil spill dispersants. Prepared for Maritime New Zealand. Cawthron Report. 2006.
Merv Fingas and Elise Decola. Oil spill dispersant eff ectiveness testing in OHMSETT. 2006.
Merv Fingas. A white paper on oil spill dispersant effectiveness testing in large tanks. 2002.
Oil Spill Respone. Role of dispersants in oil spill response. 2009.
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môitrường. Quy chế bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan. Quyết định số 395/1998/QĐ-BKHCNMT. 20/4/1998.
Bùi Minh Trí. Xác suất thống kê và Quy hoạch thực nghiệm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2005.
Nguyễn Minh Tuyển. Quy hoạch thực nghiệm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2005.
Nguyễn Đức Huỳnh, Hoàng Nguyên. Nghiên cứu lựa chọn chất phân tán dầu (dispersant) thích hợp với môi trường biển Việt Nam nhằm phục vụ cho công tác phòng chống ô nhiễm dầu do các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí gây ra. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học. 1996.
Vũ Công Thắng. Sử dụng hiệu quả chất phân tán dầu. Tạp chí Dầu khí. 2010; 12: trang 50 - 56.
Vũ Công Thắng, Nguyễn Minh Khoa. Thử nghiệm hiệu quả của chất phân tán đối với dầu thô của mỏ Bạch Hổ - Rồng. Viện Dầu khí Việt Nam. 2007.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.