Nghiên cứu đánh giá các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hiện tượng ngưng tụ lỏng vùng cận đáy giếng nhằm gia tăng hiệu quả khai thác các giếng mỏ Hải Thạch

  • Quy Nguyen Minh
  • Giang Phạm Trường
  • Quân Lê Vũ
  • Long Hoàng
Keywords: Ngưng tụ lỏng, áp suất ngưng tụ, mô hình cận đáy giếng, mô hình mô phỏng

Tóm tắt

Mỏ khí - condensate Hải Thạch (Lô 05-2, bể Nam Côn Sơn) có điều kiện địa chất phức tạp, nhiệt độ và áp suất cao. Trong quá trình khai thác, sản lượng khí bị sụt giảm do hiện tượng ngưng tụ lỏng vùng cận đáy giếng. Để giảm thiểu ảnh hưởng của hiện tượng này, nhóm tác giả đã xây dựng mô hình mô phỏng toàn mỏ dựa trên mô hình địa chất hiện có và các kết quả phân tích đá chứa, chất lưu mới nhất; từ đó đánh giá các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm cải thiện hệ số sản phẩm, nâng cao hiệu quả khai thác mỏ Hải Thạch.

Các tài liệu tham khảo

1. R.S.Barnum, F.P.Brinkman, T.W.Richardson, A.G.Spillette. Gas condensate reservoir behavior: productivity and recovery reduction due to condensation. SPE annual Technical Conference and Exhibition, Dallas, USA. 22 - 25 October, 1995.
2. Tarek Ahmed, John Evans, Reggie Kwan, Tom Vivian. Wellbore liquid blockage in gas- condensate reservoirs. SPE Eastern Regional Meeting, Pittsburgh, Pennsylvania. 9 - 11 November, 1998.
3. Woo-Cheol Lee, Kye-Jeong Lee, Jeong-Min Han, Young Soo Lee, Won-Mo Sung. The analysis of gas productivity by the infl uence of condensate bank near well. Geosystem Engineering. 2011; 14(3): p. 135 - 144.
4. F.B.Thomas, X.L.Zhou, D.B.Bennion, D.W.Bennion. Towards optimizing gas condensate reservoirs. Annual Technical Meeting, Alberta, Canada. 7 - 9 June, 1995.
5. G.Coskuner. Performance prediction in gas condensate reservoirs. Journal of Canadian Petroleum Technology. 1999; 38(8).
Đã đăng
2017-08-31
How to Cite
Nguyen Minh, Q., Phạm Trường , G., Lê Vũ , Q., & Hoàng , L. (2017). Nghiên cứu đánh giá các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hiện tượng ngưng tụ lỏng vùng cận đáy giếng nhằm gia tăng hiệu quả khai thác các giếng mỏ Hải Thạch. Tạp Chí Dầu Khí, 8, 25-33. https://doi.org/10.25073/petrovietnam journal.v8i0.189
Số tạp chí
Chuyên mục
Bài báo khoa học

Most read articles by the same author(s)

1 2 > >>