Quá trình sinh dầu khí của đá mẹ khu vực phụ đới trũng Đông Bắc và phụ đới trũng trung tâm bể Nam Côn Sơn
Tóm tắt
Công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí được tiến hành ở bểNam Côn Sơn từ rất sớm, đến nay nhiều phát hiện dầu/khí đã được phát triển và đưa vào khai thác như: Đại Hùng, Rồng Đôi, Hải Thạch, Mộc Tinh, Lan Tây… Bể Nam Côn Sơn đặc biệt là khu vực Đông và Đông Bắc bể có lịch sử phát triển địa chất khá phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sinh và di cư hydrocarbon của đá mẹ. Trong bài báo này, nhóm tác giả giới thiệu mô hình địa hóa đá mẹ cho 1 tuyến cắt qua khu vực phụ đới trũng Đông Bắc và phụ đới trũng Trung tâm của bể Nam Côn Sơn nhằm đánh giá quá trình sinh và di thoát hydrocarbon (HC) của đá mẹ.
Kết quả mô hình địa hóa đá mẹ khu vực nghiên cứu cho thấy: Trầm tích sét Miocene giữa, Miocene dưới và Oligocene đạt tiêu chuẩn đá mẹ về độ giàu vật chất hữu cơ. Đámẹ Oligocene chứa vật chất hữu cơ loại I/III và loại III. Đá mẹ Miocene dưới và giữa chứa chủ yếu vật chất hữu cơ loại III và ít loại II. Ở thời điểm hiện tại, độ sâu đạt cửa sổ tạo dầu từ 2.500 - 4.700m, khí ẩm và condensate ở 4.700 - 6.200m, đới tạo khí khô nằm dưới độ sâu 6.000 - 7.200m. Thành phần hydrocarbon trong các tầng chứa ở thời điểm hiện tại cho thấy chúng được cung cấp từ cả đá mẹ Oligocene, Miocene dưới lẫn Miocene giữa, trong đó hydrocarbon từ đá mẹ Miocene dưới chiếm ưu thế, thứ hai là từ đá mẹ Oligocene còn hydrocarbon từ đá mẹ Miocene giữa không đáng kể. Các tích tụ hydrocarbon trong khu vực nghiên cứu không bị ảnh hưởng bởi quá trình phá hủy bào mòn tạo bất chỉnh hợp cuối Miocene giữa. Những bẫy hình thành trong đầu Miocene muộn và sớm hơn sẽ cónhiều cơ hội được nạp sản phẩm hơn.
Các tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Thị Dậu và nnk. Kết quả liên kết dầu - đá mẹ bể Nam Côn Sơn. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị khoa học và Công nghệ Quốc tế “Dầu khí Việt Nam 2010 - Tăng tốc phát triển”. 9 /2010; 1; trang 341 - 358.
3. Nguyễn Thị Dậu và nnk. Đánh giá quá trình vận động của thành tạo Miocene giữa khu vực phụ trũng Đông Bắc bể Nam Côn Sơn phục vụ lập dữ liệu đầu vào cho mô hình địa hóa mẹ. Tạp chí Dầu khí. 2014; 1: trang 33 - 43.
4. Nguyễn Du Hưng và nnk. Báo cáo tính trữ lượng mỏ Đại Hùng”. Viện Dầu khí Việt Nam. 2005.
5. Nguyễn Trọng Tín và nnk. Chính xác hoá cấu trúc địa chất và trữ lượng dầu khí phần phía Đông bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.Viện Dầu khí Việt Nam. 1995.
6. Nguyễn Trọng Tín và nnk. Đánh giá tiềm năng và trữ lượng dầu khí bể trầm tích Nam Côn Sơn trên cơ sở tài liệu đến 12/2003. Viện Dầu khí Việt Nam. 2005.
7. VPI-Labs. Nghiên cứu cổ địa lý tướng đá Lô 04-1. Viện Dầu khí Việt Nam. 2012.
8. VPI-Labs. Nghiên cứu tầng sinh Lô 04-1. Viện Dầu khí Việt Nam. 2013.
9. VPI-Labs. Phân tích cổ sinh địa tầng giếng khoan 04-1-ST-2X. Viện Dầu khí Việt Nam. 2012.
10. Barry Katz. Petroleum source rocks. Springer. 1995.
11. Christian Hermanrud. Basin modelling techniques an overview. Basin modelling advances and applications:Norwegian Petroleum Society (NPF) Special Publication. 1993; 3: p. 1 - 34.
12. M.L.Bordenave. Applied petroleum geochemistry. Editions Technip. 1993.
13. John M.Hunt. Petroleum geochemistry and geology (2nd edition). W.H Freeman. 1995.
14. Kenneth E.Peters, J.Michael Moldowan. The biomarkers guide: Interpreting molecular fossils in petroleum and ancient sediments. Prentice Hall. 1993.
15. Britist Gas Vietnam. Well 04.1-ST-1X final well report. 1994.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.